Đái tháo đường thai kỳ và chế độ dinh dưỡng

Đái tháo đường trong thai kỳ là gì? Là tình trạng rối loạn chuyển hóa đường trong cơ thể lúc mang thai. Nó thường được phát hiện sớm nhất từ tháng thứ 4 trong thai kỳ và thường khỏi sau sinh 6 tháng. Hôm nay Mogo sẽ cùng bạn đi tìm hiểu về bệnh đái tháo đường trong thai kỳ các chế độ dinh dưỡng phù hợp cho phụ nữ mang thai.

Yếu tố nguyên nhân gây đái tháo đường thai kỳ

Yếu tố nguyên nhân gây đái tháo đường thai kỳ

  • Tuổi mẹ >=35
  • Mẹ thuộc nhóm dân tộc nguy cơ cao (Aboriginal, Hispanic, Châu Á và Châu Phi)
  • Mẹ bị béo phì (BMI>=25kg/m2)
  • Mẹ từng sinh con to >= 4kg
  • Mẹ điều trị thuốc corticosteroid
  • Mẹ được chẩn đoán tiền đái tháo đường trước đó
  • Mẹ bị đái tháo đường thai kỳ những lần mang thai trước
  • Có cha mẹ, anh chị em ruột mắc đái tháo đường tuýp 2
  • Mẹ bị hội chứng buồng trứng đa nang

Phát hiện đái tháo đường trong thai kỳ bằng cách nào?

Phát hiện đái tháo đường trong thai kỳ bằng cách nào?

Được khuyến cáo thực hiện thường quy ở các thai phụ lúc tuổi thai 24-28 tuần; sớm hơn lúc 16 tuần ở các thai phụ có nguy cơ cao như tiền sử sinh con trên 4kg, mẹ béo phì, mẹ có bệnh ở lần mang thai trước.

Chẩn đoán dựa trên chỉ số như thế nào?

Chẩn đoán dựa trên chỉ số như thế nào?

Chẩn đoán dựa trên lượng glucose lúc đói ( >5,1 mmol/L), 1 giờ sau khi uống glucose ( >10 mmol/L) và 2 giờ sau khi uống glucose (> 8,5 mmol/L).

  • Nếu glucose máu lúc đói > 7,0mmol/L thì thai phụ bị đái tháo đường lâm sàng.
  • Đồng thời nếu một hoặc nhiều hơn các thông số ở bảng 2 lớn hơn giá trị nêu trên là mắc bệnh trong thai kỳ.
  • Ở thai phụ bình thường, cả 3 thông số đều nhỏ hơn các giá trị nêu trên.

Ảnh hưởng đái tháo đường trong thai kỳ

Đối với mẹ:

  • Dễ bị bệnh mãn tính sau khi sinh xong.
  • Nhiễm trùng vết khâu, vết khâu/ mổ lâu lành, viêm thận, viêm bể thận, băng huyết sau sinh.
  • Nếu không điều trị và kiểm soát đường máu tốt, đái tháo đường thai kỳ cũng có những biến chứng như: Bệnh mạch vành dẫn đến nhồi máu cơ timđột quỵ, suy thận, giảm thị lực, hôn mê do đường huyết quá cao.

Đối với thai nhi:

  • Sảy thai, thai lưu hoặc thai đột tử trong bụng mẹ.
  • Dị dạng thai, dị tật bẩm sinh về thần kinh.
  • Trẻ sinh ra với cân nặng lớn dễ bị sang chấn như gãy xương, trật khớp …
  • Hạ đường huyết, suy hô hấp, hạ canxi ngay sau sinh.
  • Nguy cơ cao bị đái tháo đường do di truyền.

Một số lời khuyên dành cho thai phụ bị tiểu đường thai kỳ

Đái tháo đường thai kỳ có thể được điều chỉnh bằng chế độ ăn. Một số lời khuyên sau đây dành cho thai phụ có đái tháo đường thai kỳ hoặc rối loạn đường huyết:

Thực phẩm thai phụ nên ăn

  • Nên ăn nhiều bữa trong ngày, mỗi bữa ăn không ăn quá no, để không làm tăng đường huyết quá nhiều sau khi ăn và hạ đường huyết quá nhanh lúc xa bữa ăn. Ăn 3 bữa chính kèm 1-2 bữa phụ.
  • Nên ăn thịt nạc, cá nạc, đậu hũ, sữa chua, sữa không béo, sữa không đường.
  • Nên ăn thực phẩm ít gây tăng đường huyết như: gạo lức, đậu đỗ, rau củ (rau cải, cà chua, cà tím, cà rốt…), trái cây ít ngọt (bưởi, đào, táo, cam, lê, xoài…). Ưu tiên chế biến thức ăn bằng hấp, luộc.

Thực phẩm thai phụ không nên ăn

  • Giảm ăn các thực phẩm gây tăng đường huyết như: bánh kẹo, trái cây ngọt (mít, sầu riêng..), kem, chè …
  • Giảm ăn mặn và thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối để phòng ngừa tăng huyết áp: đồ ăn nhanh, đồ khô, thịt nguội, các loại mắm, mì gói, đồ hộp …
  • Giảm ăn các thực phẩm nhiều chất béo gây tăng mỡ máu như: da, lòng đỏ trứng, phủ tạng động vật, đồ ăn chiên xào.
  • Giảm uống rượu bia, nước ngọt, cà phê, nước chè, nước ép trái cây ngọt. Không hút thuốc lá.
  • Không bỏ bữa: Bỏ bữa ăn, cơ thể sẽ không tiếp thu đường để chuyển hóa thành năng lượng cho cơ thể. Mà dùng lượng đường có sẵn trong máu, gây hạ đường huyết, mệt mỏi. Bỏ bữa ăn còn làm gia tăng tình trạng tăng đường huyết đột ngột sau khi nạp một lượng thực phẩm sau đó.

Bài viết được tham khảo tại Bệnh viện Quốc tế Vinmec.